Các chuyên gia Cục Thuế sẽ hướng dẫn, giải đáp vướng mắc liên quan đến quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân năm 2025, đồng thời lồng ghép giới thiệu một số chính sách thuế mới. Hội nghị bắt đầu lúc 09:00 AM ngày 17-03-2026 với thời lượng 120 phút.
🔴 XEM TRỰC TUYẾN HỘI NGHỊ TẠI ĐÂY
NGÀY 12-03-2026 THUẾ TP. HÀ NỘI ĐÃ TỔ CHỨ HỘI NGHỊ HƯỚNG DẪN VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ NĂM 2025 - CÁC CÂU HỎI DIỄN RA TẠI HỘI NGHỊ ĐƯỢC TỔNG HỢP. CÁC A/C QUAN TÂM CÙNG THEO DÕI NHÉ
Dưới đây là các vướng mắc phổ biến và phần giải đáp chi tiết từ cơ quan Thuế về Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2025 đã được phân loại và biên tập theo chủ đề để các a/c tiện theo dõi
1. Quy định về Người phụ thuộc & Cập nhật số CCCD
Câu 1: Đồng bộ MST người phụ thuộc sang CCCD
Hỏi: Chào anh chị, em đã đăng ký người phụ thuộc từ năm 2022 cho con gái ruột của em và con gái em được cấp mã số thuế của người phụ thuộc là mst 10 chữ số. Tuy nhiên đến năm 2026, có yêu cầu thay đổi mst cá nhân 10 chữ số sang số định danh cá nhân 12 chữ số nhưng do thông tin cá nhân của con gái em chưa có trên hệ thống quốc gia nên em đã không thể đồng bộ được thông tin này. Đồng nghĩa với việc em bị xóa người phụ thuộc. Vậy em phải làm những gì tiếp theo để đảm bảo được việc em vẫn được ghi nhận có người phụ thuộc trong toàn bộ năm 2025 và thời gian tiếp theo
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, NNT cần rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân nhằm đảm bảo cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về họ tên, số căn cước công dân (CCCD), số định danh đối với cá nhân chưa có CCCD và ngày tháng năm sinh của cá nhân vào dữ liệu của các MST thuộc phạm vi rà soát để đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Câu 4: Kê khai NPT khi chưa tích hợp CCCD
Hỏi: Trên ETAX không có người phụ thuộc (hằng năm công ty vẫn quyết toán thuế trên bảng kê 05-03 có người phụ thuộc) thì trong bảng QT thuế 2025 có được kê khai NPT không? Nếu MST người nộp thuế chưa tích hợp với CCCD thì kê khai trên Quyết toán thuế bảng kê 05 như thế nào
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà Ngoc Cao
- NNT được tính giảm trừ cho Người phụ thuộc khi người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm c.2 Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Kể từ ngày 01/07/2025, Số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Đề nghị NNT kê khai theo quy định.
Câu 5 & 8: Người phụ thuộc có 2 MST, thủ tục hủy MST
Hỏi: Năm 2024, DN tôi có đăng ký MST cho NPT của CBNV. Khi cá nhân tự quyết toán thuế 2024 hồ sơ bị từ chối do NPT có 2 MST. Để hủy MST mở tại DN tôi thì cần gửi hồ sơ gì, nộp ở đâu, DN gửi hồ sơ hay là cá nhân gửi. Trong trường hợp chưa hủy được MST NPT thì khi cá nhân ủy quyền QTT 2025 có được ghi nhận 1 NPT đó không và ghi nhận bằng MST nào
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 39 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Câu 6: NLĐ chuyển NPT cho vợ, phát sinh thêm thuế
Hỏi: Anh chị cho em hỏi. NLĐ làm hồ sơ đăng ký NPT từ năm 2020 đến nay. Năm 2025 công ty đang tính giảm trừ gia cảnh cho NLĐ là 2 NPT. Đến nay, NLĐ báo muốn cắt 1 NPT năm 2025 để chuyển qua cho vợ. Anh chị cho em hỏi, trong trường hợp này nếu NLĐ giảm 1 NPT dẫn đến việc phát sinh thêm nghĩa vụ thuế thì công ty có phải nộp lại tờ khai thuế TNCN hàng tháng không. Hay tại thời điểm QTT năm công ty nộp bổ sung nghĩa vụ thuế còn phải nộp là được ạ. Em cảm ơn ạ.
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà Huyen Nguyen
Căn cứ quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Thời điểm phát hiện sai, sót nghĩa vụ thuế TNCN đã kê khai trong năm nếu Công ty chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp Công ty đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm trước khi phát hiện sai, sót thì khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
Đề nghị NNT kê khai theo quy định.
Câu 9: Một NPT đăng ký giảm trừ cho 2 NNT tại hai đơn vị
Hỏi: Công ty mình gặp một trường hợp nữa là, cùng một người phụ thuộc nhưng đăng ký cho 2 người nộp thuế tại hai đơn vị khác nhau. Tại sao trong trường hợp này thuế vẫn chấp nhận ak. Nếu đúng ra hệ thống phải báo trùng chứ ạ
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Qúy NNT
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ gia cảnh một lần vào 01 NNT trong năm tính thuế. Liên quan đến nội dung NNT phản ánh, đề nghị NNT liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Câu 16: Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc
Hỏi: Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì NNT thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định hướng dẫn tại Quyết định 21/QĐ-BTC ban hành ngày 03/02/2026. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Câu 17: Cập nhật MST của NLĐ và NPT theo số CCCD
Hỏi: Năm 2025 khi quyết toán thuế TNCN thì có cần phải cập nhật lại MST của NLĐ và người phụ thuộc theo số CCCD không?
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Qúy Doanh nghiệp
- Căn cứ pháp lý: Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC;
Căn cứ vào quy định trên, từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân (là dãy 12 chữ số trên thẻ căn cước công dân gắn chip, do Bộ Công an cấp) sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế và người phụ thuộc trong hệ thống thuế, bao gồm việc quyết toán thuế TNCN và quản lý các khoản giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp thông tin người phụ thuộc đã chính xác và đầy đủ, cơ quan thuế sẽ tự động chuyển đổi mã số thuế của người phụ thuộc sang CCCD nếu dữ liệu của người phụ thuộc phù hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia (tức là dữ liệu cá nhân trùng khớp giữa cơ sở thuế và cơ sở dân cư)
Trường hợp dữ liệu không khớp hoặc thiếu, đề nghị Công ty cập nhật thông tin (trong đó có CCCD) nhằm đảm bảo quá trình tích hợp sử dụng CCCD làm định danh thuế.
Trên Tờ khai Quyết toán thuế TNCN 2025 mẫu 05/QTT-TNCN, Công ty kê khai MST, số CCCD của người lao động và người phụ thuộc trên các Phụ lục kèm theo.
Trường hợp cụ thể kính đề nghị đơn vị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp được hướng dẫn cụ thể.
2. Vướng mắc Khấu trừ & Quyết toán thuế TNCN
Câu 2 & 3: Chưa nhận được tiền hoàn thuế TNCN do thiếu chứng từ
Hỏi: Công ty tôi Kế toán ko cấp các chứng từ thuế quyết toán các năm cũ, nên dù tôi đã làm xong quyết toán thuế với cơ quan thuế các năm 22+23+24, và đã đc CQ thuế chấp nhạn hồ sơ quyết toán thuế, tôi vẫn chưa đc trả lại tiền thừa thuế TNCN các năm cũ. trong khi có cán bộ cũng y hệt tôi đã được Thuế trả lại tiền thừa thuế. Xin làm rõ.
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
Thời điểm lập chứng từ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 31 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Câu 7: Thuế TNCN của Giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên
Hỏi: Công ty chúng tôi là Công ty TNHH 1 thành viên, hàng tháng công ty trả lương cho giám đốc là chủ của doanh nghiệp. Vậy xin hỏi tiền lương của Giám đốc có phải tính thuế TNCN hay không?
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Khoản tiền lương của chủ Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ nhận được do chính bản thân chủ Công ty chi trả không phải là thu nhập của người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; do đó không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC .
Câu 10 & 13: Thuế TNCN và Hóa đơn đối với đề tài NCKH
Hỏi: Đối với đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ do các Bộ và Các Sở cấp thì tôi xin hỏi 2 câu: 1. Cá nhân tham gia thực hiện được miễn thuế TNCN đúng không ah. 2. Có phải xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ này không ah
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà
1. Về miễn thuế TNCN: Trường hợp cá nhân nhận được khoản tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trường hợp miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 9, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Điều 11, Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/04/2025 và Khoản 3, Điều 71 Luật KHCN số 93/2025/QH15 ngày 27/06/2025, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Về hóa đơn:
Trường hợp cá nhân nhận được khoản thu nhập từ các đề tài nghiên cứu khoa học có tính chất tiền lương, tiền công thì không thực hiện lập hóa đơn.
Trường hợp tổ chức phát sinh doanh thu từ đề tài nghiên cứu khoa học thì đề nghị cung cấp hồ sơ và liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Câu 12: Lỗi MST trên mẫu 05-3-QTT80
Hỏi: Chào anh. chị Trong bảng kê 05-3-QTT80, mình đã kê khai mã số thuế người phụ thuộc theo kết quả thông báo mã số thuế trả về. Tuy nhiên, sau khi đưa lên mẫu 05.03 thì đều báo là mã số thuế không đúng đề nghị nhập lại. Vậy khắc phục lỗi này như thế nào ạ Cảm ơn anh/chị
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản mới nhất đã được khắc phục lỗi nêu trên. Đề nghị Quý doanh nghiệp cập nhật ứng dụng phiên bản mới nhất để thực hiện kê khai lại.
Câu 15: Có được đăng ký giảm trừ bản thân ở 2 công ty?
Hỏi: Người lao động có thu nhập 2 nơi, đã đăng ký giảm trừ bản thân ở công ty A, có được đăng ký giảm trừ bản thân ở công ty B hay không.
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi theo hướng dẫn tại điểm c.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Câu 18: Bảo mật tiền lương khi nộp tờ khai qua DVC
Hỏi: Hình thức nộp tờ khai qua DVC không bảo mật thông tin tiền lương trong nội bộ doanh nghiệp. Vậy có thể nộp tờ khai qua hình thức khác được không?
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, chính xác tại mọi địa chỉ truy cập có internet.
Để tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc kê khai và nộp hồ sơ, NNT có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến tại hệ thống các ứng dụng, dịch vụ sau:
- Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
- Thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ, giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế (T-VAN)
(công văn số 1296/CT-VNT ngày 04/03/2026 của Cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công.)
Câu 19: Tự Quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile
Hỏi: 1. Cá nhân mà theo quy định thuộc diện Ủy quyền cho cơ quan QT Thuế TNCN năm 2025 muốn tự quyết toán trên App Etaxmobi được không? 2. Cá nhân ủy quyền cho Cơ quan QT thuế TNCN có thể tự nộp tiền thuế phải nộp bằng liên kết Ngân hàng trên App Etaxmobi được không? 3. Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì hàng quý có tự làm khai thuế theo quý không?
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nếu cá nhân thuộc đối tượng được uỷ quyền quyết toán thuế có số thuế phải nộp như quy định đã nêu trên hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn nhưng không thực hiện ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thì được quyền thực hiện tự quyết toán thuế qua Etaxmobile.
Nếu cá nhân đã thực hiện uỷ quyền quyết toán thuế cho cơ quan chi trả thu nhập theo quy định thì cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện kê khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho cá nhân đã uỷ quyền.
Chỉ các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính phải thực hiện kê khai trực tiếp với cơ quan thuế theo tháng hoặc quý và thực hiện tự quyết toán thuế cuối năm.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Câu 22: Quyết toán thuế khi NLĐ điều chuyển từ công ty cũ (do sáp nhập/giải thể)
Hỏi: Tôi muốn hỏi về quyết toán thuế đối với người đã được đơn vị cũ quyết toán thuế 6 tháng đầu năm do sáp nhập, giải thể, đơn vị mới có thể không tích chọn quyết toán thay mà chỉ nhập thông tin về phần thu nhập đã trả cho NLĐ và để NLĐ tự đi quyết toán không?
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyến từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai đơn vị không cùng hệ thống trong cùng năm tính thuế; trong đó, đơn vị cũ đã thực hiện quyết toán thuế cho phần thu nhập chi trả do sáp nhập/giải thể thì người lao động không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán cho đơn vị mới theo quy định tại Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Đơn vị mới thực hiện kê khai quyết toán đối với phần thu nhập đã chi trả và không quyết toán thay cho người lao động. Người lao động tự thực hiện quyết toán thuế nếu phát sinh số thuế phải nộp (số thuế phải nộp trên 50.000 đồng) hoặc xin hoàn trả theo quy định nếu có số thuế nộp thừa.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
3. Thuế TNDN, Giao dịch liên kết & Ưu đãi
Câu 11: Áp dụng thuế suất TNDN 15%, 17% cho DN có vốn FDI
Hỏi: Cho tôi hỏi Câu hỏi 1: Điều 11 NĐ . Thuế suất Số: 320/2025/NĐ-CP 2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. 3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà DN trong QHLK không phải là DN đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Cho tôi hỏi quy định này áp dụng cho DN có vốn đầu tư nước ngoài FDI không có QHLK với công ty nước ngoài như thế nào? Nếu doanh thu < 50 tỷ, doanh thu công ty nước ngoài cũng < 50 tỷ, có được thuế suất 17% không? Thu thập bằng chứng doanh thu công ty có QHLK như thế nào để chứng minh? Xin cảm ơn
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Thuế suất thuế TNDN theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ áp dụng đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ bao gồm Người nộp thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội.
Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị người nộp thuế cung cấp hồ sơ cụ thể tới Cơ quan Thuế trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn.
Câu 14: Công ty cho Vợ Tổng giám đốc vay tiền
Hỏi: Công ty cho Vợ Tổng giám đốc vay số tiền 3.5 tỷ, lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu. Định kỳ công ty có xuất hóa đơn thu lãi cho vay. Vậy xin hỏi Công ty có bị khống chế chi phí lãi vay không vượt quá 30% EBITDA hay không. Xin cảm ơn ạ
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp Công ty cho Vợ Tổng giám đốc vay số tiền 3.5 tỷ lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu thuộc trường hợp giao dịch liên kết quy định tại điểm l khoản 2 điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Trường hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;
Câu 20: Thành lập Công ty TNHH song song với Hộ kinh doanh cũ có được miễn thuế không?
Hỏi: Tôi là chủ hộ của hộ kinh doanh cá thể được thành lập năm 2020, năm 2024 tôi thành lập công ty TNHH hai thành viên trong đó tôi là giám đốc và thành viên góp vôn. Hiện tại tôi hoạt động song song hộ kinh doanh và công ty TNHH 2TV. Xin hỏi, tôi có được hưởng chính sách miễn thuế theo nghị quyết 198/2025/QH15 hay không? tôi có hỏi cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp, nhưng cơ quan thuế trả lời chưa có hướng dẫn cụ thể về trường hợp này, có cán bộ thuế thì yêu cầu tôi phải giải thể hộ kinh doanh xong rồi mới được hưởng miễn thuế? như vậy có đúng không ạ?
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Bà,
- Căn cứ Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định về hỗ trợ thuế, phí lệ phí:
“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
- Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:…”
- Căn cứ Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thii hành một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trường hợp Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa. theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp vướng mắc cụ thể, đề nghị Bà cung cấp hồ sơ chi tiết và liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn.
4. Hộ kinh doanh & Thương mại điện tử
Câu 21: HKD bán hàng sàn TMĐT trên 3 tỷ thì kế toán và nộp thuế thế nào?
Hỏi: Hộ kinh doanh Bán hàng trên sàn TMĐT doanh thu trên 3 tỷ thì chế độ kế toán, kê khai và nộp thuế như thế nào?
Thuế thành phố Hà Nội trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ Điều 3, Điều 4, Điều 8 Nghị định số 68/2026/NDD-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/03/2026 thì trường hợp hộ kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng phải thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Đơn vị thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo hương dẫn tại Điều 6 Thông tư số 52/2025/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.